Hỏa Địa Tấn
晉
Du hành
Điện báo Thượng Hải khai giảng chậm (quẻ Tấn→Lữ, tháng 4/1989)
1989-04-21
Bối cảnh
Dự kiến ngày 29 tháng 5 khởi hành đi Thượng Hải khai giảng lớp Chu Dịch. Do toàn quốc đang trong thời kỳ thay đổi giờ tàu, gieo quẻ xem lần xuất hành này ra sao. Gieo được quẻ Lữ của quẻ Tấn.
Bảng Lục Hào
| Hào | Can Chi | Ngũ Hành | Lục Thân | Động |
|---|---|---|---|---|
| 6 | Tỵ Hỏa | Hỏa | Quan Quỷ | |
| 5 | Mùi Thổ | Thổ | Phụ Mẫu | |
| 4 | Dậu Kim | Kim | Huynh Đệ | |
| 3 | Mão Mộc | Mộc | Thê Tài | ● |
| 2 | Tỵ Hỏa | Hỏa | Quan Quỷ | |
| 1 | Mùi Thổ | Thổ | Phụ Mẫu |
Quan Quỷ
Phụ Mẫu
Thê Tài
Huynh Đệ
Tử Tôn
● Hào động
Quẻ Biến
#56
Hỏa Sơn Lữ
旅
Phân tích
Quẻ Ly hỏa là quẻ thể, Khôn thổ là quẻ dụng. Thể sinh dụng là tượng hao tổn, chuyến đi không lợi. Quẻ hỗ là Kiển, quẻ thượng Khảm là thủy là quẻ thể, quẻ hạ Cấn là thổ là quẻ dụng, dụng khắc thể không tốt. Khảm là sa vào, Cấn là ngừng, giao thông bị trắc trở. Quan quỷ xuất hiện 4 lần gặp thái tuế lâm lệnh kiến vượng. Huynh đệ trì thế, huynh hóa huynh gặp phi xà có thể gặp nạn kiếp tài. Hào ứng tuần không, việc không thành.
Kết quả thực tế
Điện báo Thượng Hải giờ khai giảng sẽ chậm hơn. Ngày 29 tháng 5 nếu khởi hành thì Trịnh Châu, Từ Châu, Nam Kinh không thông xe, bị kẹt giữa đường. Thực tế ngày 6 tháng 4 ở cửa khẩu ga tàu Quảng Châu xảy ra vụ nổ lớn, làm chết và bị thương mấy chục người.
Nguồn: Vol III ch5 ví dụ 4, khoảng dòng 37280-37379